Thursday, May 10, 2007

Bài học tiếng Anh hàng ngày


Image

Mỗi ngày sẽ có một bài học tiếng Anh mới. Bạn hãy vào đây học nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi của bài. Để hiểu từ mới bạn hãy trỏ con chuột vào từ có đường dẫn sẽ hiện lên giải nghĩa của từ đó.





Bài học của ngày hôm nay

-------------------------------------------------------

"hold up"

May 24 2007

Quote

“Everything we put out holds up. The tracks, the songs, the playing, everything still holds up today.”

- Ringo Starr, former Beatles drummer, comparing the Beatles’ music to music today. (rollingstone dot com)

Meaning

stays good; doesn’t worsen

Use

To say something “holds up” means it is solid and sturdy. You can use this expression to describe objects that hold up against wear. You can say that an idea that remains true through time holds up. It means that whatever you’re talking about is strong and can’t be broken, harmed or denied.

You can also say, as Ringo does, that a work of art or music holds up. This means that the quality of the work doesn’t decrease over time. Even though the Beatles recorded 40 years ago, they are still a very popular and influential band. Ringo is right to say that the music he made with the Beatles holds up becuase it is still as good or better than most of music made today.

Grammar Point

Oddly enough, “hold up” can also refer to a robbery that involves a weapon. If someone points a knife at you and demands your money, you would say that you have been “held up.” When thieves enter a bank to rob it, they often show their guns and say, “This is a hold up!”

Examples

””I hope this old car holds up on this long drive.”

“The works of Shakespeare hold up as great and important texts hundreds of years after they were written.”“


More Free English lessons at English, baby!

Kể một câu chuyện tiếng Anh như thế nào?


Image
Một kỹ năng hữu ích trong tiếng Anh là bạn có thể kể một câu chuyện (story) hay một giai thoại (anecdote). Giai thoại là những mẩu truyện ngắn về những gì xảy ra với bạn hay với người khác mà bạn biết.

Một kỹ năng hữu ích trong tiếng Anh là bạn có thể kể một câu chuyện (story) hay một giai thoại (anecdote). Giai thoại là những mẩu truyện ngắn về những gì xảy ra với bạn hay với người khác mà bạn biết.

Bắt đầu như thế nào?

Những câu chuyện cổ tích thường bắt đầu với "Ngày xửa ngày xưa" - "Once upon a time". Tuy nhiên, nếu bạn định kể câu chuyện của bạn sau khi bạn nghe người khác nói, bạn có thể nói như này:

That reminds me! (Điêù đó làm tôi nhớ đến)
Funny you should say that. Did I ever tell you about… (Thật là buồn cười phải không bạn! Tôi đã bao giờ kể cho bạn về...)
Hearing your story reminds me of when… (Nghe câu chuyện của bạn gợi cho tôi nhớ đến khi ...)
Something similar happened to me…. (cũng có chuyện tương tự xảy ra với tôi)

Làm thế nào để kể câu chuyện của bạn

Đầu tiên, câu chuyện của bạn phải đủ ngắn. Cố gắng sử dụng ngữ pháp đơn giản, do vậy người nghe dễ theo dõi hơn.

Giúp cho người nghe dễ hiểu bằng cách sử dụng từ nối và liên từ:

Liên từ
Những từ này chỉ tính lôgíc liên tục của các sự kiện.

First of all, I (packed my suitcase)
Secondly, I …. (made sure I had all my documents)
Previously (before that) ….. I changed some money.
Then… I (called a taxi for the airport)
Later (on)… (when we were stuck in traffic, I realised…)
But before al that… (I had double checked my reservation)
Finally… (I arrived at the wrong check-in desk at the wrong airport for a flight that didn't go until the next day)

Từ nối
Sử dụng những từ nối này để diễn đạt ý kiến của bạn với người nghe. Từ nối có thể được dùng để diễn đạt lý do, kết quả, thông tin trái ngược, thêm thông tin và kết luận.

I booked a flight because….
As a result, I was late…
Although I had a reservation, I hadn't checked the airport name.
I made sure I had an up-to-date passport and I also took along my driving licence.
In short, I had made a complete mess of the holiday.

- Từ nối đưa ra ví dụ
For example
For instance
Namely

- Từ nối thêm thông tin
And
In addition
As well as
Also
Too
Furthermore
Moreover
Apart from
In addition to
Besides

- Từ nối tóm tắt
In short
In brief
In summary
To summarise
In a nutshell
To conclude
In conclusion

- Từ nối đưa ra lý do
Due to / due to the fact that
Owing to / owing to the fact that
Because
Because of
Since
As

- Từ nối đưa ra kết quả
Therefore
So
Consequently
This means that
As a result

- Từ nối ý kiến trái ngược
But
However
Although / even though
Despite / despite the fact that
In spite of / in spite of the fact that
Nevertheless
Nonetheless
While
Whereas
Unlike
In theory… in practice…

Thì

Chúng ta có thể sử dụng nhiều thì khác nhau để kể chuyện và giai thoại. Chuyện cười có thể dùng thì hiện tại:

A man walks into a bar and orders a beer.

Chúng ta cũng dùng thì hiện tại để diễn đạt kịch tính lời kể:

The year is 1066. In medieval England people are worried that the king, Harold, is not strong enough to fight off a Norman invasion.

Tuy nhiên chúng ta thường dùng thì quá khứ để kể câu chuyện xảy ra trong quá khứ. Nếu bạn kể câu chuyện theo thứ tự sự kiện, bạn có thể sử dụng thì quá khứ đơn:

I double checked my reservation. I packed my suitcase, and then I called a taxi.

Sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn để mô tả những hành động đang xảy ra trong thời gian của câu chuyện của bạn, hoặc để mô tả hậu cảnh.

The sun was shining and it was a beautiful day. We were driving along the motorway quite steadily until we suddenly saw in front of us the warning lights to slow down. We were heading towards a huge tailback.

Đôi khi bạn muốn tránh kể câu chuyện của bạn theo thứ tự sự kiện. Bạn có thể sử dụng thì Quá khứ hoàn thành (đơn hay tiếp diễn) để làm cho câu chuyện của bạn thú vị hơn bằng cách kể những sự kiện xảy ra trước những sự kiện trong câu chuyện của bạn.

I double checked my reservation, which I had made three days previously.

I wanted to visit some friends who had been living in France for the last five years.

Từ vựng

Cố gắng sử dụng những từ khác nhau để diễn đạt câu chuyện của bạn hay hơn. Nhớ là bạn phải "phóng đại lên" khi kể một câu chuyện, do vậy thay vì sử dụng những từ như "nice" hay "bad", thì hãy dùng những từ hay hơn như: "beautiful", "fabulous", "wonderful", "horrible", "awful" hay "terrible".

Cuối cùng, hãy nhớ rằng bạn đang kể một câu chuyện - chứ không phải một bài giảng. Hãy nhìn thẳng vào người nghe, và cố gắng dẫn dắt họ tham gia vào câu chuyện. Sử dụng ngữ điệu đúng, nhìn thẳng vào mắt họ và hãy diễn tả câu truyện trên khuôn mặt bạn. Bạn có thể sẽ phải luyện tập kể một vài câu chuyện hay giai thoại trước gương trước khi "kể nó". Chúc vui vẻ!

Giao diện tiếng Anh là rào cản tiếp cận tin học

Việt hoá Windows theo tôi là một việc làm hết sức có ý nghĩa. Nó có thể giúp cho nhiều người có thể tiếp cận với tin học và máy tính hơn.

Người gửi: Người quan tâm
Gửi tới: Ban Vi tính
Tiêu đề: Việt hoá Windows là cần thiết

Tôi thấy ý kiến của bạn Phan Long là hết sức phiến diện. Tôi phải đồng ý với bạn rằng việc sử dụng Windows hay bất cứ phần mềm nào dùng nguyên bản tiếng Anh là dễ hiểu hơn cả với những người có chút kiến thức về tin học và chịu khó mày mò, tìm hiểu. Số lượng những người này ở Việt Nam hiện nay có tăng lên nhưng không phải là tất cả. Rất nhiều người còn thiếu kiến thức về tin học và vốn tiếng Anh còn hạn chế. Chính vì vậy, giao diện tiếng Anh là một rào cản thực sự đối với rất nhiều người muốn tiếp cận với tin học.

Vì vậy, việc Việt hoá Windows theo tôi là một việc làm hết sức có ý nghĩa. Nó có thể giúp cho nhiều người có thể tiếp cận với tin học và máy tính hơn (chẳng hạn những người đã lớn tuổi, trước đây chưa có điều kiện để tìm hiểu về tin học và tiếng Anh, những người ở nông thôn...). Tôi nghĩ rằng việc các nước khác tìm cách biên dịch Windows sang ngôn ngữ mình cũng không nằm ngoài mục đích đó.

Có thể bạn Long là một người có may mắn được tiếp cận với tin học, công nghệ thông tin và tiếng Anh nên cảm thấy việc Việt hoá Windows là không cần thiết. Nhưng thực ra điều đó lại hết sức hữu ích cho nhiều người khác. Tôi biết để Việt hoá những từ ngữ, thuật ngữ Windows sang tiếng Việt sao cho vừa ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu là một công việc vô cùng khó khăn. Nỗ lực của những con người đang tiến hành công việc này là hết sức có ý nghĩa và rất đáng biểu dương. Chúc công việc góp phần mang lại kiến thức cho mọi người mau chóng thành công.

Để thế hệ trẻ tiếp xúc với tiếng Anh là rất cần thiết

Windows tiếng Việt có thực sự đem lại lợi ích cho nền công nghệ thông tin nước nhà hay chỉ là một cách của Microsoft cột chặt sản phẩm của họ vào người tiêu dùng Việt Nam?

Người gửi: Xuan Bach
Gửi tới: Ban Vi tính
Tiêu đề: Một số ý kiến về việc Việt hoá Windows và Office

Tôi có một số ý kiến về việc Việt hoá Windows và Office.

Thứ nhất, không phải là không có tiếng Việt thì không thể phổ cập hoá tin học. Tiếng Anh cũng không quá khó để mọi người học. Tôi có một đứa cháu mới 4 tuổi, hoàn toàn chưa biết một chút gì về tiếng Việt, chứ chưa nói đến tiếng Anh, nhưng cháu có thể biết một số những thao tác cơ bản trên máy tính, có thể bật mở máy, chạy chương trình, thoát khỏi chương trình... Cháu làm được là do cháu ham thích, cho nên nói một lần là cháu đã nhớ những thao tác, mặc dù cháu có thể hoàn toàn không hiểu về ngôn ngữ.

Vấn đề tôi muốn nói đến là nhu cầu. Khi người ta thực sự có nhu cầu về việc sử dụng máy tính thì người ta sẽ học rất nhanh cho dù họ không biết tiếng Anh.

Đứng về mặt phổ cập mà nói, thực sự nếu dùng một phần mềm tiếng Việt thì sẽ dễ sử dụng hơn nhiều so với dùng một phần mềm tiếng Anh. Tuy nhiên, những thuật ngữ tin học lại dùng chung cho rất nhiều phần mềm. Cho nên, nếu học theo tiếng Việt chúng ta chỉ biết duy nhất phần mềm chúng ta học, khi sử dụng một phần mềm khác thì gặp khó khăn. Một người sử dụng máy tính không chỉ dùng duy nhất 1, 2 phần mềm được Việt hoá mà còn cần rất nhiều phần mềm khác có giao diện tiếng Anh. Chính điều đó cũng gây khó khăn cho quá trình phổ cập tin học.

Chúng ta đang tiến hành việc phổ cập tiếng Anh, vì đó là ngôn ngữ chủ đạo trong các giao tiếp quốc tế, cũng như tiếp cận tri thức mới. Cho nên, để thế hệ trẻ tiếp xúc với tiếng Anh qua máy tính là rất tốt và tạo động lực cho họ phải học tập ngôn ngữ này.

Sẽ nảy sinh những bất đồng trong việc trao đổi, học hỏi giữa hai người sử dụng hai loại ngôn ngữ khác nhau. Có lẽ, chúng ta không thể bỏ hẳn tiếng Anh để chuyển sang tiếng Việt vì sẽ nảy sinh việc không nhất quán trong việc đào tạo, phổ biến kiến thức.

Nhìn chung, việc Việt hoá Windows đem lại nhiều cái lợi. Trước mắt là giúp cho người mới sử dụng học được nhanh hơn. Bên cạnh đó, về lâu về dài nó cũng có ảnh hưởng tiêu cực khác. Windows tiếng Việt có thực sự đem lại lợi ích cho nền công nghệ thông tin nước nhà hay chỉ là một cách của Microsoft cột chặt sản phẩm của họ vào người tiêu dùng Việt Nam?